I- Mô tả tóm tắt các học phần riêng CTĐT Cử nhân Toán Tin |

I- Mô tả tóm tắt các học phần riêng CTĐT Cử nhân Toán Tin

MI1150        Đại số đại cương

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: MI1140/MI1030  Đại số

Tóm tắt nội dung học phần: Trang bị các kiến thức cơ sở và kỹ năng về một số đối tượng cơ bản: nửa nhóm, vị nhóm, nhóm, vành và trường. Giới thiệu sơ bộ về môđun. Trên cơ sở các kiến thức này, sinh viên được trang bị các kiến thức không thể thiếu về đại số hiện đại, vận dụng hay đọc hiểu và áp dụng vào các kiến thức liên quan trong nghiên cứu khoa học, công nghệ và ứng dụng thực tế.

MI3010        Toán rời rạc

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: MI1140/MI1030  Đại số

Tóm tắt nội dung học phần: Môn học này nhằm cung cấp cho sinh viên: Một số khái niệm cơ bản về lý thuyết tổ hợp và lý thuyết đồ thị là hai vấn đề quan trọng của Toán rời rạc; Kỹ năng giải một số bài toán tổ hợp như: bài toán đếm, bài toán tồn tại, bài toán sắp xếp, liệt kê, phương pháp hàm sinh; vận dụng để đánh giá đuợc độ phức tạp của một số  thuật toán thông dụng (về khía cạnh thực hành). Giới thiệu một số kỹ năng giải một số bài toán tối ưu rời rạc bằng phương pháp nhánh cận, và giải các bài toán về cực trị trên đồ thị, bài toán luồng cực đại.

MI2060        Cơ sở Giải tích hàm

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: MI1120/MI1020 Giải tích II

Tóm tắt nội dung học phần: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản  về Không gian Metric, Không gian định chuẩn, Không gian Hilbert, Độ đo và tích phân Lebessgue. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể học tiếp các học phần sau của chuyên ngành Toán – Tin ứng dụng, đồng thời giúp sinh viên làm quen với việc khái quát hóa và trừu tượng hóa trong Toán học.

MI2000        Nhập môn Toán Tin

3(2-0-2-6)

Học phần học trước:

Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này tạo điều kiện để sinh viên hiểu rõ hơn về lĩnh vực Toán Tin, hiểu rõ các ngành nghề có liên quan và yêu cầu công việc sau này. Học phần bước đầu giúp sinh viên tiếp cận với một một số bài toán thực tế, học phương pháp giải quyết vấn đề, học phương pháp làm việc theo nhóm. Nội dung của học phần bao gồm: giờ giảng dạy hoặc thảo luận trên lớp với các chuyên đề: giới thiệu ngành nghề, giới thiệu chương trình đào tạo, kỹ năng viết báo cáo, kỹ năng trình bày, kỹ năng làm việc theo nhóm…; giờ thực hiện đề tài theo nhóm; bảo vệ đề tài.

MI3030        Xác suất Thống kê

4(4-1-0-8)

Học phần học trước: MI2060 Cơ sở Giải tích hàm  hoặc  MI3020 Giải tích hàm

Tóm tắt nội dung học phần: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản của xác suất thống kê bao gồm: Biến ngẫu nhiên; Phân phối xác suất; Luật số lớn; Lý thuyết chọn mẫu; Lý thuyết ước lượng; Kiểm định giả thiết thống kê; Phân tích tương quan và Hồi quy tuyến tính.

MI3040        Giải tích số

4(4-1-0-8)

Học phần học trước: MI1140/MI1030  Đại số, (MI1130 Giải tích III hoặc  MI1040 PT vi phân và chuỗi)

Tóm tắt nội dung học phần: Môn học sẽ giúp sinh viên nắm được những công cụ cơ bản giải gần đúng các bài toán quan trọng nhất trong tính toán khoa học kỹ thuật và ứng dụng. Các bài toán này bao gồm: giải hệ phương trình tuyến tính; tìm đa thức nội suy xấp xỉ giá trị hàm số; tính đạo hàm và tích phân; giải phương trình phi tuyến; tính toán ma trận. Sai số của các phương pháp xấp xỉ cũng được đề cập đến.

MI3050        Các phương pháp tối ưu

4(4-1-0-8)

Học phần học trước: MI2060 Cơ sở Giải tích hàm  hoặc MI3020 Giải tích hàm

Tóm tắt nội dung học phần: Môn học này trang bị cho sinh viên: i) Một số  khái niệm cơ bản của bài toán tối ưu: mô hình toán học, điều kiện tồn tại nghiệm, cấu trúc tập nghiệm; ii) Thuật toán đơn hình giải bài toán qui hoạch tuyến tính; iii) Lý thuyết đối ngẫu và ứng dụng; v) Thuật toán thế vị giải bài toán vận tải – một trường hợp riêng nhưng quan trọng của bài toán qui hoạch tuyến tính – và các ứng dụng để giải các bài toán vận tải mở rộng nảy sinh từ thực tế; vi) Phương pháp nhánh cận giải quy hoạch nguyên; v) Bài toán qui hoạch phi tuyến không ràng buộc: điều kiện tối ưu, một số thuật toán giải bài toán này  theo phương pháp hướng giảm  và  phương pháp tìm kiếm trực tiếp; vi) Bài toán qui hoạch phi tuyến có ràng buộc: điều kiện tối ưu theo nón tiếp xúc, Định lý Karush-Kuhn-Tucker (KKT); một số phương pháp giải bài toán qui hoạch phi tuyến có ràng buộc: phương pháp nhân tử Lagrange, phương pháp tuyến tính hóa,  phương pháp hướng có thể …

MI3310        Kỹ thuật lập trình

2(2-0-1-4)

Học phần học trước: IT1110/IT1010 Tin học đại cương

Tóm tắt nội dung học phần: Các nguyên lý của lập trình cấu trúc như: nguyên lý lệnh – lệnh có cấu trúc – cấu trúc dữ liệu; nguyên lý tối thiểu; nguyên lý địa phương; nguyên lý an toàn; nguyên lý nhất quán; nguyên lý top-down; nguyên lý bottom-up. Kỹ thuật xác định hàm, thủ tục; kỹ thuật tổ chức chương trình, hàm, thủ tục có cấu trúc, dễ đọc, dễ hiểu, dễ bảo trì và dễ sử dụng lại. Kỹ thuật xác định tham số, giá trị trả ra của hàm. Kỹ thuật đệ quy và giải đệ quy. Kỹ thuật vào ra: vào ra từ bàn phím/màn hình và từ file. Các kiểu file dữ liệu, kỹ thuật tổ chức, sử dụng file dữ liệu. Kỹ thuật sử dụng các cấu trúc dữ liệu cơ bản: mảng, chuỗi, con trỏ. Kỹ thuật sử dụng các cấu trúc dữ liệu nâng cao: danh sách móc nối, hàng đợi, ngăn xếp, cây, đồ thị. Kỹ thuật sắp xếp và tìm kiếm. Kỹ thuật bắt và xử lý lỗi.

MI3350        Lý thuyết xác suất

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: MI2060 Cơ sở Giải tích hàm  hoặc MI3020 Giải tích hàm

Tóm tắt nội dung học phần: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản của lý thuyết xác suất:

§   Phép thử ngẫu nhiên, sự kiện ngẫu nhiên, xác suất của sự kiện dựa trên cơ sở các phương pháp xây dựng mô hình xác suất: phương pháp cổ điển, phương pháp thống kê, phương pháp tiên đề và các tiên đề xác suất Kolmogorov;

§   Xác suất có điều kiện và các định lý cơ bản của phép tính xác suất (các công thức: cộng, nhân, xác suất đầy đủ, Bayes);

§   Các biến ngẫu nhiên: rời rạc, liên tục, nhiều chiều, hàm của các biến ngẫu nhiên và các phân phối xác suất tương ứng của chúng. Các biến ngẫu nhiên độc lập và các đặc trưng xác suất;

§   Các đặc trưng số của các biến ngẫu nhiên: rời rạc, liên tục và nhiều chiều (kỳ vọng, phương sai, momen, hiệp phương sai và hệ số tương quan…);

§   Phân phối xác suất có điều kiện và kỳ vọng có điều kiện;

§   Các nội dung cơ bản của luật số lớn, định lý giới hạn trung tâm và các ứng dụng;

§   Các phân phối xác suất của các biến ngẫu nhiên: rời rạc, liên tục, nhiều chiều thông dụng (trong đó đặc biệt là các phân phối nhị thức, Poisson, chuẩn và mũ…).

MI3320        Các phương pháp tối ưu I

3(3-1-0-6)

Học phần học trước:  MI2060 Cơ sở Giải tích hàm  hoặc MI3020 Giải tích hàm

Tóm tắt nội dung học phần:  Môn học này trang bị cho sinh viên: i) Một số  khái niệm cơ bản của bài toán tối ưu, đặc biệt là tối ưu tuyến tính: mô hình toán học, điều kiện tồn tại nghiệm, cấu trúc tập nghiệm; ii) Thuật toán đơn hình giải bài toán qui hoạch tuyến tính; iii) Lý thuyết đối ngẫu và ứng dụng; iv) Thuật toán đơn hình đối ngẫu; v) Thuật toán thế vị giải bài toán vận tải – một trường hợp riêng nhưng quan trọng của bài toán qui hoạch tuyến tính – và các ứng dụng để giải các bài toán vận tải mở rộng nảy sinh từ thực tế; vi) Một số phương pháp giải bài toán qui hoạch tuyến tính nguyên như: phương pháp nhánh cận, phương pháp mặt phẳng cắt, phương pháp quy hoạch động.

MI3070        Phương trình đạo hàm riêng

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: MI2060 Cơ sở Giải tích hàm  hoặc MI3020 Giải tích hàm

Tóm tắt nội dung học phần: Môn học này nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về lý thuyết phương trình đạo hàm riêng cùng các kiến thức cơ bản về ba loại phương trình vật lý toán: phương trình truyền sóng, phương trình truyền nhiệt, phương trình Laplace; và một số phương pháp giải các bài toán của ba loại phương trình này.

MI3060        Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: IT1110/IT1010 Tin học đại cương

     Tóm tắt nội dung học phần:  Trang bị cho sinh viên các kỹ năng:

§    Lựa chọn, cài đặt một cấu trúc dữ liệu phù hợp để biểu diễn dữ liệu của bài toán cụ thể vào máy tính;

§    Nắm được các thuật toán cơ bản tương ứng với từng cấu trúc dữ liệu phù hợp để xây dựng chương trình giải các bài toán thực tế và xây dựng một số thuật toán cho một số bài toán nảy sinh từ thực tế;

§    So sánh sự tối ưu về bộ nhớ và thời gian chạy máy của các thuật toán trên các cấu trúc dữ liệu khác nhau đối với cùng một bài toán cụ thể;

§    Lựa chọn một môi trường lập trình phù hợp.

MI3330        Các phương pháp tối ưu II

2(2-1-0-4)

Học phần học trước: MI3320 Các phương pháp tối ưu I

Tóm tắt nội dung học phần: Môn học này giúp sinh viên nắm vững: i) Một số khái niệm và kết quả cơ bản của giải tích lồi: tập lồi, các định lý tách tập lồi, hàm lồi, hàm lõm và các tính chất … ii) Bài toán qui hoạch phi tuyến không ràng buộc: điều kiện tối ưu, một số thuật toán giải bài toán này  theo phương pháp hướng giảm  và  phương pháp tìm kiếm trực tiếp; iii) Bài toán qui hoạch phi tuyến có ràng buộc: điều kiện tối ưu theo nón tiếp xúc, Định lý Karush-Kuhn-Tucker (KKT); một số phương pháp giải bài toán qui hoạch phi tuyến có ràng buộc: phương pháp nhân tử Lagrange, phương pháp tuyến tính hóa,  phương pháp hướng có thể, phương pháp hàm phạt điểm trong, phương pháp hàm phạt điểm ngoài …

MI3360        Thống kê toán học

2(2-1-0-4)

Học phần học trước: MI3350 Lý thuyết xác suất

    Tóm tắt nội dung học phần: Trang bị cho sinh viên các kiến thức Thống kê toán học:

§   Các vấn đề về lý thuyết chọn mẫu (tổng thể, mẫu ngẫu nhiên, các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, các đặc trưng mẫu và các phân phối mẫu…);

§   Các vấn đề của lý thuyết ước lượng: Ước lượng điểm, các tiêu chuẩn đánh giá một ước lượng điểm và hai phương pháp điển hình là phương pháp momen và phương pháp hợp lý cực đại; Ước lượng khoảng và các phương pháp ước lượng khoảng cho các tham số (kỳ vọng, phương sai, tỷ lệ);

§    Các vấn đề về kiểm định giả thiết thống kê: Cơ sở xác suất và cách tiếp cận lời giải một bài toán kiểm định. Các bài toán kiểm định giả thuyết một mẫu cho kỳ vọng, tỷ lệ và phương sai khi mẫu bé và khi mẫu lớn, phương pháp tiếp cận lời giải có sử dụng thông tin về p­giá trị. Các bài toán kiểm định giả thuyết hai mẫu và kiểm định phi tham số;

§   Các vấn đề về phân tích tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính (hệ số tương quan, kiểm định hệ số tương quan, hàm hồi quy và hồi quy tuyến tính, ước lượng các hệ số và phân tích hồi quy tuyến tính, sơ lược về hồi quy tuyến tính).

MI4090        Lập trình hướng đối tượng

3(2-2-0-6)

Học phần học trước: MI3310 Kỹ thuật lập trình

Tóm tắt nội dung học phần: Môn học giúp sinh viên nắm được nguyên lý, nghệ thuật lập trình máy tính và sự tiến triển của ngôn ngữ, tư duy trong lập trình máy tính nói chung và đặc biệt là trong lập trình hướng đối tượng. Môn học cũng cung cấp cho sinh viên các phương pháp và kỹ thuật lập trình hướng đối tượng với ngôn ngữ C++ và ngôn ngữ C#. Các nội dung chính bao gồm:

§   Tư tưởng của lập trình hướng đối tượng; so sánh nó với lập trình cấu trúc (hàm, thủ tục);

§   Các nguyên lý hướng đối tượng cơ bản: nguyên lý trừu tượng hóa; nguyên lý đóng gói; nguyên lý phân cấp;

§   Các kiểu, lớp, đối tượng và giao diện;

§   Tính thừa kế, đa hình và ủy quyền;

§   Lập trình hướng đối tượng với C++: Các điểm mới của C++ so với C; đối tượng và lớp; toán tử; đa hình; khuôn hình; vào ra và ngoại lệ;

§   Lập trình hướng đối tượng với C#: Giới thiệu .net và C#; các đặc điểm hướng đối tượng trong C#; kỹ thuật xử lý sự kiện; xây dựng ứng dụng với C#.

MI3090        Cơ sở dữ liệu

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: IT1110/IT1010 Tin học đại cương

Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này trang bị cho sinh viên một số kiến thức cơ bản về nguyên lý các hệ cơ sở dữ liệu (CSDL), tập trung chủ yếu vào mô hình dữ liệu quan hệ; có khả năng thiết kế và xây dựng hệ cơ sở dữ liệu đáp ứng tốt yêu cầu nghiệp vụ của một bài toán quản lý trong thực tiễn.

MI3370        Hệ điều hành

2(2-1-0-4)

Học phần học trước: IT1110/IT1010 Tin học đại cương

Tóm tắt nội dung học phần: Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về hệ điều hành nói chung, hệ điều hành mã nguồn mở Linux nói riêng và một số phần mềm ứng dụng mã nguồn mở thông dụng.

MI3080        Giải tích phức và ứng dụng

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: MI2060 Cơ sở Giải tích hàm  hoặc MI3020 Giải tích hàm

Tóm tắt nội dung học phần: Học phần này trang bị cho sinh viên:

§   Những kiến thức sơ cấp về số phức, mặt phẳng phức đủ để tính toán các bài toán về mạch điện, dao động cơ học…;

§   Lý thuyết cơ bản về hàm chỉnh hình, lý thuyết thặng dư là dụng cụ khá mạnh và đơn giản cho phép tính toán các tích phân phức tạp trong hàm thực và phép biến hình bảo giác;

§   Biến đổi tuyến tính và song tuyến tính, biến đổi Schwarz-Christoffel…. sẽ ứng dụng vào lý thuyết thế vị trong mặt phẳng (lý thuyết về nghiệm của phương trình Laplace) để giúp sinh viên có kỹ năng nhìn nhận hướng giải quyết các bài toán về điện từ trường, trạng thái dừng của quá trình truyền nhiệt, tình trạng không nén được của dòng chảy….

MI4010        Lý thuyết Otomat và ngôn ngữ hình thức

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: (MI3350 Lý thuyết xác suất hoặc MI3030 Xác suất Thống kê), MI3060 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

Tóm tắt nội dung học phần: Đưa vào những kiến thức cơ bản và hiện đại về ngôn ngữ hình thức liên quan tới các tiếp cận:  đại số, phân bậc ngôn ngữ theo văn phạm, một số dạng bài toán cơ bản trên ngôn ngữ hình thức, một số ứng dụng văn phạm, otomat hạn hữu đoán nhận ngôn ngữ chính quy, giới thiệu về ôtomat đẩy xuống, tính chất đúng trên các lớp ngôn ngữ qua các phép toán, một số bài toán quyết định.

Qua đó trang bị cho học viên những kiến thức cơ sở chuyên ngành, giúp tăng cường khả năng nghiên cứu ứng dụng và khả năng phát triển nghiên cứu tiếp tục ở mức cao hơn với những chủ đề hiện đại và sâu sắc hiện nay đang được triển khai trên thế giới.

MI3380        Đồ án I

3(0-0-6-6)

Học phần học trước:   MI3010 Toán rời rạc, MI3030 Xác suất Thống kê (hoặc MI3350 LT Xác suất và MI3360 Thống kê Toán học), MI3040 Giải tích số, MI3050 Các PP tối ưu (hoặc MI3320 Các PP tối ưu I và MI3330 Các PP tối ưu II),  MI3060 Cấu trúc dữ liệu và Giải thuật,  MI3090 Cơ sở dữ liệu

Tóm tắt nội dung học phần: Mỗi sinh viên được thầy hướng dẫn giao một vấn đề cụ thể thuộc một trong các định hướng chuyên ngành hẹp. Sinh viên có nhiệm vụ đọc hiểu và trình bày vấn đề được giao theo hiểu biết của mình.

 

MI3390        Đồ án II

3(0-0-6-6)

Học phần học trước: MI3380 Đồ án I

Mỗi sinh viên được thầy hướng dẫn giao một vấn đề cụ thể thuộc một trong các định hướng chuyên ngành hẹp. Sinh viên có nhiệm vụ đọc hiểu và trình bày vấn đề được giao theo hiểu biết của mình.

MI4060        Hệ thống và mạng máy tính

3(2-1-1-6)

Học phần học trước: MI3060 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

Tóm tắt nội dung học phần: Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về mạng máy tính và Internet:

§  Các khái niệm cơ bản, kiến trúc phân tầng của mạng.

§  Các nguyên lý cơ bản và giải thích hoạt động của mạng Internet, bộ giao thức TCP/IP.

§  Các công nghệ, kỹ thuật được sử dụng trong mạng như đa truy cập, định tuyến.

§  Vận dụng vào một số bài toán như xây dựng ứng dụng phân tán trên mạng, …

 

MI4020        Phân tích số liệu

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: (MI3360 Thống kê toán học hoặc MI3030 Xác suất Thống kê ), MI1140/MI1030 Đại số

Tóm tắt nội dung học phần: Thống kê và phân tích số liệu một chiều. Phân phối xác suất nhiều chiều. Mẫu nhiều chiều và thống kê Hotelling. Miền tin cậy và khoảng tin cậy đồng thời. So sánh nhiều trung bình. Hồi quy nhiều chiều. Phân tích thành phần chính và phân tích nhân tố trực giao. Phân tích phân.

Mô hình toán kinh tế

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: (MI3330 Các phương pháp tối ưu II hoặc MI3050 Các phương pháp tối ưu), (MI3350 Lý thuyết xác suất  hoặc  MI3030 Xác suất thống kê)

Tóm tắt nội dung học phần: Môn học này trang bị cho sinh viên: i) Khái niệm cơ bản về: hệ thống, mô hình toán, mô hình toán kinh tế; ii) Phương pháp toán học giải một số mô hình toán kinh tế tiêu biểu như: phương pháp cân đối liên ngành (mô hình I/O), phương pháp PERT-CPM điều hành dự án, phương pháp giải  mô hình phục vụ đám đông (cho  hệ thống từ chối cổ điển, hệ thống chờ thuần nhất, hệ thống phục vụ với độ dài chờ hạn chế) và phương pháp giải bài toán quản lý, dự trữ.

MI4080        Phương pháp sai phân

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: MI3040 Giải tích số, MI3070 Phương trình đạo hàm riêng

Tóm tắt nội dung học phần: Các bài toán dạng phương trình vật lý như dạng elliptic, parabolic, hypecbolic gặp rất nhiều trong kỹ thuật như truyền nhiệt dừng, không dừng, dạng dây rung. Phương pháp sai phân hữu hạn là một trong những phương pháp thường dùng và hiệu quả nhất để tìm nghiệm gần đúng của các bài toán trên. Sinh viên cần biết cách thay bài toán bởi hệ đại số tuyến tính, nghiên cứu sự ổn định và sự hội tụ của nghiệm gần đúng tới nghiệm đúng của bài toán.

MI3120        Phân tích và thiết kế hệ thống

3(2-2-0-6)

Học phần học trước: MI3090 Cơ sở dữ liệu

Tóm tắt nội dung học phần:  Học phần này giúp sinh viên cách tiếp cận khoa học để hiểu và phân tích được ưu nhược điểm cũng như các chức năng của một hệ thống quản lý thực tế để có thể thiết kế một hệ thống mới khắc phục các nhược điểm của hệ thống cũ và đáp ứng yêu cầu quản lý của tổ chức.  Cụ thể:

·   Những khái niệm cơ bản trong phân tích thiết kế hệ thống như sơ đồ phân cấp chức    năng, sơ đồ luồng dữ liệu các cấp, sơ đồ thực thể liên kết, sơ đồ quan hệ dữ liệu.

·  Các bước tiến hành phân tích thiết kế, và cách thực hiện cụ thể ở từng bước.

·  Cách tổ chức cơ sở dữ liệu một cách hiệu quả.

MI4100        Bảo mật dữ liệu và độ phức tạp thuật toán

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: (MI3350 Lý thuyết xác suất hoặc MI3030 Xác suất Thống kê), MI1150 Đại số đại cương

Tóm tắt nội dung học phần: Trang bị cho học viên một số cơ sở toán học cần thiết có liên quan đến lý thuyết về độ phức tạp tính toán, cơ sở toán học liên quan và một số tiếp cận hiện đại về mật mã học và chữ ký số và khả năng ứng dụng thời sự của chúng, các phương pháp đánh giá độ an toàn và chất lượng thuật toán  trong lĩnh vực này dựa trên các yếu tố của độ phức tạp thuật toán và trên tính quyết định được.

MI4312        Cơ sở toán học của hệ mờ

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: (MI3350 Lý thuyết xác suất hoặc MI3030 Xác suất Thống kê)

Tóm tắt nội dung học phần: Học phần giúp cho sinh viên: i) Những khái niệm cơ bản, các lớp toán  tử quan trọng và một số quy trình chính để có thể  tìm hiểu, bước đầu  hiểu được vai trò của công đoạn mô hình hóa, sử dụng toán học và các công cụ của Công nghệ mờ; ii) Thực  tập  phân tích và thiết kế các phần mềm góp phần giải quyết các bài toán thực tiễn làm việc trong môi trường có thông tin bất định.

MI4050        Chuỗi thời gian

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: (MI3360 Thống kê toán học  hoặc MI3030 Xác suất Thống kê), MI3040 Giải tích số

Tóm tắt nội dung học phần: Khái niệm chuỗi thời gian. Kỹ thuật xử lý thô chuỗi thời gian (trung bình động, sai phân…). Hàm hiệp phương sai và quá trình dừng. Các mô hình chuỗi thời gian (tự hồi quy AR, trung bình trượt MA, hỗn hợp ARMA, ARIMA). Các vấn đề nhận dạng và ước lượng tham số của mô hình…

MI4311        Tối ưu tổ hợp I

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: (MI3320 Các phương pháp tối ưu I hoặc MI3050 Các phương pháp tối ưu), MI3010 Toán rời rạc

Tóm tắt nội dung học phần: Giúp sinh viên nắm vững: i) Những khái niệm trong tối ưu tổ hợp; ii) Cơ sở lý thuyết và các thuật toán cơ bản của tối ưu tổ hợp để giải các bài toán nảy sinh trong thực tế.

MI4321        Phương pháp phần tử hữu hạn

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: MI3040 Giải tích số, MI3070 Phương trình đạo hàm riêng

Tóm tắt nội dung học phần: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phương pháp phần tử hữu hạn tính gần đúng nghiệm của bài toán biên Dirichlet đối với phương trình truyền nhiêt dừng một chiều, hai chiều, phương trình truyền nhiệt không dừng một chiều và tính gần đúng nghiệm của bài toán Sturm – Liouville; các bài toán này là mô hình toán của nhiều bài toán thực tế trong khoa học tự nhiên và trong kỹ thuật.

MI4160        Lập trình tính toán

3(2-2-0-6)

Học phần học trước: MI3040 Giải tích số

Tóm tắt nội dung học phần: Giúp sinh viên biết sử dụng thành thạo các phần mềm tính toán như Mathematica, Maple, Matlab,    từ đó có kỹ năng thực hiện tính toán để giải các bài toán khoa học kỹ thuật.

MI4332        Lập trình 3D 

3(2-2-0-6)

Học phần học trước:

Tóm tắt nội dung học phần:  Học phần này giúp sinh viên: i) Có được các kiến thức cơ sở về xử lý đồ họa 3D, các mô hình phủ màu, xây dựng các đối tượng 3D, phối cảnh, các phép biến đổi ma trận, sử dụng các bộ thư viện lập trình 3D như Java 3D API, DirectX, OpenGL; ii) Khả năng thiết kế, xây dựng những phần mềm sử dụng kỹ thuật 3D và khả năng tham khảo các tài liệu chuyên sâu.

MI4342        Kiến trúc máy tính

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: IT1110/IT1010 Tin học đại cương

Tóm tắt nội dung học phần: Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về kiến trúc, chức năng và nguyên lý hoạt động của một máy tính hiện đại, trong đó bao gồm  kiến trúc, chức năng và nguyên lý hoạt động của từng khối thành phần cơ bản tạo nên máy tính, kiến trúc, chức năng và nguyên lý hoạt động của toàn bộ hệ thống máy tính và máy vi tính PC hiện đại.

MI4331        Xêmina I (Toán ứng dụng)    

3(1-2-2-6)

 

MI4352        Xêmina II (Tin ứng dụng)

3(1-2-2-6)

 

MI4341        Một số phương pháp toán học trong tài chính

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: MI3360 Thống kê toán học  hoặc MI3030 Xác suất Thống kê

Tóm tắt nội dung học phần: Học phần trang bị cho sinh viên: Khái niệm lãi suất và lợi suất; Quá trình ngẫu nhiên và tính dừng; Các mô hình toán học rời rạc (mô hình ARMA, ARCH, GARCH, CHARMA,…); Quá trình thời gian liên tục và bổ đề Itô; Phân phối giá chứng khoán và loga lợi nhuận; Mô hình định giá và công thức Black – Scholes.

MI4110        Mô phỏng ngẫu nhiên và ứng dụng

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: MI3360 Thống kê toán học  hoặc  MI3030 Xác suất Thống kê

Tóm tắt nội dung học phần: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản  về: i) Mô phỏng ngẫu nhiên: Các quá trình hình thành bài toán mô phỏng ngẫu nhiên, các nội dung nghiên cứu và các địa chỉ ứng dụng của mô phỏng ngẫu nhiên; Số ngẫu nhiên, các phương pháp sinh ra và kiểm tra chất lượng của các số ngẫu nhiên; Các phương pháp mô phỏng các mô hình xác suất cơ bản.; ii) Phương pháp mô phỏng một biến ngẫu nhiên rời rạc và liên tục (một chiều hoặc nhiều chiều) có phân phối xác suất cho trước:  Phương pháp nghịch đảo hàm phân phối;  Phương pháp đổi biến; Phương pháp loại trừ VON-NEUMANN;  Phương pháp sử dụng hàm phân phối xác suất trộn; iii) Quá trình ngẫu nhiên và phương pháp mô phỏng một quá trình ngẫu nhiên và một số ứng dụng cụ thể của mô phỏng ngẫu nhiên như Tính gần đúng một tích phân bội, tính tổng của một chuỗi số hay xác định giới hạn của một dãy số.

MI4362        Tính toán song song

3(2-2-0-6)

Học phần học trước:

Tóm tắt nội dung học phần: Mở đầu. Đại cương về tính toán song song. Các mẫu thiết kế thuật toán song song  (Paradigms for Parallel Algorithms). Thuật toán song song cho một số bài toán đơn giản. Tìm kiếm và trộn. Sắp xếp. Các thuật toán đồ thị.

MI4372        Thiết kế, cài đặt và quản trị mạng máy tính

3(2-2-0-6)

Học phần học trước: MI4060 Hệ thống và mạng máy tính

Tóm tắt nội dung học phần: Học cung cấp cho sinh viên:  các kiến thức và kỹ năng cơ bản về thiết kế, xây dựng mạng máy tính, cũng như thực hiện các công tác quản trị, bảo trì hệ thống.

MI4382        Đồ họa máy tính

3(2-2-0-6)

Học phần học trước: MI1140 Đại số, MI1150 Đại số đại cương, MI4090 Lập trình hướng đối tượng

Tóm tắt nội dung học phần: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đồ hoạ máy tính: i) Các phép biến đổi đồ hoạ 2-D, 3-D; ii) Cách xây dựng chương trình về các đối tượng đồ hoạ cơ bản (đường, mặt)… iii)  Cài đặt chương trình đồ hoạ trên máy tính.

MI4322        Lý thuyết thông tin và truyền số liệu

3(3-1-0-6)

Học phần học trước: MI3350 Lý thuyết xác suất hoặc  MI3030 Xác suất Thống kê

      Tóm tắt nội dung học phần: Môn học này cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về:

– Khái niệm thông tin và đơn vị đo thông tin.

– Kênh truyền thông tin và vấn đề nhiễu. Định lý căn bản của lý thuyết thông tin.

– Mã sửa sai.

– Phương pháp truyền dữ liệu giữa các thiết bị lưu trữ và xử lý thông tin, bao gồm môi trường truyền dẫn, các dạng tín hiệu, cách biểu diễn và mã hoá dữ liệu, phương pháp sử dụng hiệu quả kênh truyền.

 

MI4800      Thực tập kỹ thuật

2(0-0-6-4)

Yêu cầu của đợt thực tập kỹ thuật là giúp cho sinh viên rèn luyện và nâng cao kỹ năng lập trình để giải các bài toán thực tế trên máy tính điện tử.

MI4900        Đồ án tốt nghiệp

6(0-0-12-12)

Học phần học trước:  MI3390 Đồ án II

Học phần tiên quyết:

Mỗi sinh viên được thầy hướng dẫn giao một đề tài cụ thể thuộc một lĩnh vực chuyên môn hẹp của ngành đào tạo.  Sinh viên nghiên cứu, trình bày và nộp kết quả thực hiện đồ án tốt nghiệp bằng văn bản.  Đồ án tốt nghiệp được bảo vệ trước hội đồng chấm đồ án tốt nghiệp do Ban giám hiệu Nhà trường ra quyết định thành lậ